Trong tiến trình chuyển dịch năng lượng và thực hiện cam kết giảm phát thải ròng, điện gió đang giữ vai trò ngày càng quan trọng tại Việt Nam.

Hàng loạt dự án trên bờ và ngoài khơi đã được đưa vào vận hành, bổ sung đáng kể nguồn điện tái tạo cho hệ thống quốc gia. Tuy nhiên, bên cạnh sự gia tăng nhanh về công suất lắp đặt, yêu cầu nâng cao hiệu quả khai thác và bảo đảm độ tin cậy vận hành cũng trở thành vấn đề trung tâm, đặc biệt khi nhiều dự án phải đối mặt với tình trạng dừng máy kéo dài, sự cố thiết bị hoặc gián đoạn do yếu tố lưới điện và thời tiết.
Trong bối cảnh đó, tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-26-1:2025 được ban hành nhằm thiết lập cách tiếp cận thống nhất trong việc xác định và đánh giá tính khả dụng của hệ thống phát điện gió. Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở hài hòa với IEC 61400-26-1 – bộ tiêu chuẩn quốc tế về đo lường và phân loại tính khả dụng của tua-bin gió. Việc tương thích với chuẩn mực quốc tế không chỉ giúp các dự án trong nước nâng cao tính chuyên nghiệp mà còn tạo điều kiện thuận lợi trong thu hút đầu tư và tiếp cận nguồn tài chính quốc tế.
Tính khả dụng, theo cách hiểu kỹ thuật, phản ánh mức độ sẵn sàng của hệ thống phát điện trong điều kiện có gió phù hợp. Đây không đơn thuần là thời gian tua-bin quay, mà là chỉ số tổng hợp cho thấy khả năng hệ thống duy trì trạng thái sẵn sàng phát điện, không bị gián đoạn bởi sự cố kỹ thuật, bảo trì kéo dài hoặc hạn chế quản lý vận hành. Chỉ số này có ý nghĩa trực tiếp đối với sản lượng điện thực tế và hiệu quả tài chính của dự án, bởi mỗi giờ dừng máy ngoài kế hoạch đều đồng nghĩa với tổn thất doanh thu và giảm hiệu suất đầu tư.
TCVN 10687-26-1:2025 đưa ra khung phân loại trạng thái vận hành một cách rõ ràng, giúp phân biệt giữa thời gian sẵn sàng phát điện, thời gian ngừng do bảo trì có kế hoạch, thời gian ngừng do sự cố và thời gian bị giới hạn bởi các yếu tố bên ngoài như lưới điện hoặc điều kiện môi trường. Cách tiếp cận này cho phép các bên liên quan đánh giá chính xác nguyên nhân làm suy giảm tính khả dụng, từ đó xây dựng chiến lược cải thiện phù hợp thay vì áp dụng các biện pháp chung chung.
Một điểm then chốt của tiêu chuẩn là yêu cầu về thu thập và quản lý dữ liệu vận hành. Dữ liệu liên quan đến trạng thái hoạt động, nguyên nhân dừng máy và thời gian khắc phục sự cố cần được ghi nhận đầy đủ, có thể truy xuất và phân tích. Trong bối cảnh các dự án điện gió ngày càng ứng dụng hệ thống giám sát từ xa và phân tích dữ liệu lớn, việc chuẩn hóa cách thức ghi nhận và xử lý dữ liệu theo TCVN 10687-26-1:2025 giúp bảo đảm tính nhất quán, hỗ trợ so sánh giữa các dự án cũng như giữa các giai đoạn vận hành khác nhau.
Việc chuẩn hóa chỉ số khả dụng còn có ý nghĩa quan trọng đối với các tổ chức tài chính và nhà đầu tư. Trong nhiều mô hình tài trợ dự án năng lượng tái tạo, tính khả dụng là một trong những thông số then chốt để đánh giá rủi ro và xác định dòng tiền dự kiến. Khi chỉ số này được tính toán theo phương pháp được tiêu chuẩn hóa và hài hòa với thông lệ quốc tế, mức độ minh bạch và độ tin cậy của dự án được nâng cao đáng kể.
Ở góc độ kỹ thuật, tiêu chuẩn cũng gián tiếp thúc đẩy việc tăng cường bảo trì phòng ngừa và quản lý vận hành chuyên nghiệp. Khi nguyên nhân dừng máy được phân loại và phân tích một cách hệ thống, các đơn vị vận hành có thể tối ưu kế hoạch bảo trì, nâng cao năng lực nhân sự và cải thiện quy trình phản ứng sự cố. Điều này không chỉ giúp kéo dài tuổi thọ thiết bị mà còn góp phần ổn định nguồn cung điện cho hệ thống.
Sự ra đời của TCVN 10687-26-1:2025 cho thấy định hướng phát triển điện gió tại Việt Nam đang chuyển từ mở rộng quy mô sang nâng cao chất lượng và hiệu quả. Khi các dự án được đánh giá và so sánh theo cùng một chuẩn mực về tính khả dụng, thị trường sẽ vận hành minh bạch hơn, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng với ngành công nghiệp điện gió toàn cầu.